|
|
|||||||
![]() |
|
|
LinkBack | Thread Tools | Display Modes |
|
||||
|
Iptables còn cung cấp vài tính năng khác như NAT (Network Address Translation) và rate limit. Rate limit đặc biệt hữu dụng khi chống DoS (Denial of Service) như SYN flood.
Kết nối TCP được thiết lập bằng cái gọi là bắt tay ba đường. Khi lập kết nối TCP, phía client gửi một packet đến server với flag SYN. Khi phía server nhận được packet SYN, nó trả lời bằng cách gửi packet SYN+ACK ngược lại. Khi phía client nhận được SYN+ACK, nó sẽ gửi trả lời bằng packet ACK để xác nhận thành lập kết nối. SYN flood attack được thực hiện bằng cách gửi packet SYN mà không trả lời packet SYN+ACK. Phía client có thể làm giả packet với một địa chỉ IP xxxồn sai vì nó không cần trả lời. Phía server sẽ thêm một mục vào hàng đợi các kết nối sắp hình thành khi nó nhận được packet SYN và chờ nhận packet ACK sau cùng trước khi xoá mục khỏi hàng đợi. Hạng đợi chỉ có thể chứa một số lượng giới hạn và nếu bị đầy, nó sẽ không thể mở bất kỳ kết nối nào nữa. Nếu không nhận được gói ACK khi hết hạn, mục đó sẽ tự động bị xoá khỏi hàng đợi. Phía client sẽ khởi động tấn công bằng cách làm giả gói SYN với những địa chỉ IP xxxồn khác nhau và gửi đến IP đích càng nhanh càng tốt, do đó sẽ làm đầy hàng đợi bằng những kết nối chưa được mở xong, làm cho các client khác không thể nào tạo kết nối đến server. Đây là chỗ cần đến rate limit. Có thể giới hạn tỉ lệ packet SYN chấp nhận bằng cách dùng -m limit --limit 1/s. Nó sẽ giới hạn số packet SYN chấp nhậ trong một giây và hạn chể SYN flood trong vòng kiểm soát. Một tùy chọn khác để chống SYN flood là SYN cookies, cho phép máy tính trả lời packet SYN mà không làm đầy hàng đợi kết nối. SYN cookie có thể được bật trong cấu hình Linux kernel, nhưng chúng vẫn được coi là đang trong quá trình thử nghiệm ở thời điểm này. Giờ hãy thực tế hơn một chút! Khi iptables được nạp vào kernel, nó tạo 5 móc nối vào hệ thống để bạn có thể thêm vào các quy tắc của mình. Chúng là INPUT, OUTPUT, FORWARD, PREROUTING và POSTROUTING. Mỗi cái được gọi là một chain (xích) và chứa một loạt các quy tắt. Mỗi quy tắc sẽ xác định, nếu packet header như thế này, thì làm gì với packet đó. Nếu quy tắc đầu không áp dụng được, quy tắc kế sẽ được thử. Bạn có thể thêm các quy tắc (rule) vào 5 chain chính hoặc tạo chain riêng và thêm rule vào đó. Iptables hỗ trợ các tùy chọn sau. Tùy chọn: Mô tả: -A Nối thêm -D Xoá -I Chèn -R Thay thế -L Liệt kê -F Xoá mọi rule trong một chain hoặc trong mọi chain -Z Đặt counter về không cho một chain hoặc mọi chain -C Kiểm tra packet này trên chain -N Tạo chain riêng -X Xoá chain tự tạo -P Thay đổi chính sách của chain -E Đổi tên chain -p Giao thức -s Địa chỉ/mặt nạ xxxồn -d Địa chỉ/mặt nạ đích -i Tên input (tên Ethernet) -o Tên Output (tên Ethernet) -j Nhảy (đích của quy tắc) -m So khớp mở rộng (có thể dùng phần mở rộng) -n Địa chỉ và cổng output dạng số -t Bảng cần xử lý -v Chế độ Verbose -x Số mở rộng (hiển thị chính xác giá trị) -f Chỉ so khớp gói thứ hai hoặc sau đó -V Phiên bản Packet --line-numbers In số dòng khi liệt kê Trước hết chúng ta cần thử phong toả các packet ICMP đến máy của ta, để làm quen với iptables. # iptables -A INPUT -p icmp -j DROP Trước hết ta xác định chain cần thêm quy tắc vào, sau đó xác định giao thức cần kiểm tra, và cuối cùng là đích đến. Đích đến có thể là tên một chain tự tạo hoặc một trong những đích đặc biệt ACCEPT, DROP, REJECT, LOG, QUEUE, hoặc MASQUERADE. Trong trường hợp này chúng ta dùng DROP, sẽ hủy bỏ packet mà không thông báo cho client. Đích LOG là một dạng đích "không kết thúc". Nếu packet được áp dụng với quy tắc dùng đích LOG, thay vì chấm dứt áp dụng quy tắc, packet sẽ vẫn được tiếp tục kiểm tra với các quy tắc khác. Nhờ vậy bạn có thể log packet trong khi vẫn xử lý chúng như thường lệ. Giờ thử ping localhost. Bạn sẽ không nhận được trả lời, vì iptables đã hủy bỏ mọi packet ICMP đến máy này. Bạn cũng sẽ không thể ping đến máy khác, vì gói ICMP trả lời cũng bị hủy bỏ. Giờ xoá sạch chain để cho phép dùng ICMP. # iptables -F Hãy xem tính năng lọc stateful của iptables. Nếu bạn cần bật kiểm tra stateful các packet đến trên eth0, bạn cần dùng lệnh: # iptables -A INPUT -i eth0 -m state --state ESTABLISHED,RELATED -j ACCEPT Nó sẽ chấp nhận bất kỳ packet nào từ một kết nối được tạo lập hoặc có liên quan trong chain INPUT. Và bạn có thể hủy bỏ bất kỳ gói nào không nằm trong tầm quản lý bằng lệnh iptables -A INPUT -i eth0 -m state --state INVALID -j DROP ngay trước lệnh trên. Nó sẽ bật cơ chế lọc stateful trong iptables bằng cách dùng phần mở rộng "state". Nếu bạn cần cho phép những máy khác kết nối đến máy bạn, bạn có thể dùng cờ --state NEW. iptables có một số module dùng cho các mục đích khác nhau. Một trong số chúng là: Module/So khớp Mô tả Tùy chọn mở rộng mac Phần mở rộng so khớp cho các packet vào dựa trên địa chỉ mac. --mac-source state Bật kiểm tra stateful --state (state bao gồm ESTABLISHED,RELATED, INVALID, NEW) limit Giới hạn so khớp theo tỉ lệ --limit, --limit-burst owner Thử so khớp các đặc điểm khác nhau của trình tạo gói --uid-owner userid --gid-owner groupid --pid-owner processid --sid-owner sessionid unclean Một loạt các kiểm tra toàn vẹn ngẫu nhiên trên các packet Hãy thử tạo một chain riêng và áp dụng vào một trong những chain đã có: # iptables -X mychain # iptables -N mychain # iptables -A mychain -i eth0 -m state --state ESTABLISHED,RELATED -j ACCEPT # iptables -P OUTPUT ACCEPT # iptables -P INPUT DROP # iptables -A INPUT -j mychain Bằng cách áp dụng quy tắc này vào chain INPUT, chúng ta có được chính sách sau: Mọi gói đi ra đều được phép và mọi gói đi vào đều bị hủy. Bạn có thể tìm đọc thêm tài liệu Netfilter/iptables. |
|
||||
|
Giờ hãy xem một ví dụ hoàn chỉnh. Đây là trược hợp mà chính sách firewall/gateway là:
Kết nối đến firewall chỉ được phép thông qua SSH (cổng 22) Mạng nội bộ được phép truy cập HTTP, HTTPS và SSH (DNS cũng được phép) Lưu thông ICMP có thể chứa dữ liệu và không bị cấm. Dĩ nhiên chúng ta phải cho phép một vài lưu thông ICMP. Quét cổng được dò tìm và bị log Tránh những cuộc tấn công SYN Mọi lưu thông khác bị hủy bỏ và log lại #!/sbin/runscript IPTABLES=/sbin/iptables IPTABLESSAVE=/sbin/iptables-save IPTABLESRESTORE=/sbin/iptables-restore FIREWALL=/etc/firewall.rules DNS1=212.242.40.3 DNS2=212.242.40.51 #inside IIP=10.0.0.2 IINTERFACE=eth0 LOCAL_NETWORK=10.0.0.0/24 #outside OIP=217.157.156.144 OINTERFACE=eth1 opts="${opts} showstatus panic save restore showoptions rules" depend() { need net } rules() { stop ebegin "Setting internal rules" einfo "Setting default rule to drop" $IPTABLES -P FORWARD DROP $IPTABLES -P INPUT DROP $IPTABLES -P OUTPUT DROP #default rule einfo "Creating states chain" $IPTABLES -N allowed-connection $IPTABLES -F allowed-connection $IPTABLES -A allowed-connection -m state --state ESTABLISHED,RELATED -j ACCEPT $IPTABLES -A allowed-connection -i $IINTERFACE -m limit -j LOG --log-prefix \ "Bad packet from ${IINTERFACE}:" $IPTABLES -A allowed-connection -j DROP #ICMP traffic einfo "Creating icmp chain" $IPTABLES -N icmp_allowed $IPTABLES -F icmp_allowed $IPTABLES -A icmp_allowed -m state --state NEW -p icmp --icmp-type \ time-exceeded -j ACCEPT $IPTABLES -A icmp_allowed -m state --state NEW -p icmp --icmp-type \ destination-unreachable -j ACCEPT $IPTABLES -A icmp_allowed -p icmp -j LOG --log-prefix "Bad ICMP traffic:" $IPTABLES -A icmp_allowed -p icmp -j DROP #Incoming traffic einfo "Creating incoming ssh traffic chain" $IPTABLES -N allow-ssh-traffic-in $IPTABLES -F allow-ssh-traffic-in #Flood protection $IPTABLES -A allow-ssh-traffic-in -m limit --limit 1/second -p tcp --tcp-flags \ ALL RST --dport ssh -j ACCEPT $IPTABLES -A allow-ssh-traffic-in -m limit --limit 1/second -p tcp --tcp-flags \ ALL FIN --dport ssh -j ACCEPT $IPTABLES -A allow-ssh-traffic-in -m limit --limit 1/second -p tcp --tcp-flags \ ALL SYN --dport ssh -j ACCEPT $IPTABLES -A allow-ssh-traffic-in -m state --state RELATED,ESTABLISHED -p tcp --dport ssh -j ACCEPT #outgoing traffic einfo "Creating outgoing ssh traffic chain" $IPTABLES -N allow-ssh-traffic-out $IPTABLES -F allow-ssh-traffic-out $IPTABLES -A allow-ssh-traffic-out -p tcp --dport ssh -j ACCEPT einfo "Creating outgoing dns traffic chain" $IPTABLES -N allow-dns-traffic-out $IPTABLES -F allow-dns-traffic-out $IPTABLES -A allow-dns-traffic-out -p udp -d $DNS1 --dport domain \ -j ACCEPT $IPTABLES -A allow-dns-traffic-out -p udp -d $DNS2 --dport domain \ -j ACCEPT einfo "Creating outgoing http/https traffic chain" $IPTABLES -N allow-www-traffic-out $IPTABLES -F allow-www-traffic-out $IPTABLES -A allow-www-traffic-out -p tcp --dport www -j ACCEPT $IPTABLES -A allow-www-traffic-out -p tcp --dport https -j ACCEPT #Catch portscanners einfo "Creating portscan detection chain" $IPTABLES -N check-flags $IPTABLES -F check-flags $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags ALL FIN,URG,PSH -m limit \ --limit 5/minute -j LOG --log-level alert --log-prefix "NMAP-XMAS:" $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags ALL FIN,URG,PSH -j DROP $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags ALL ALL -m limit --limit \ 5/minute -j LOG --log-level 1 --log-prefix "XMAS:" $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags ALL ALL -j DROP $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags ALL SYN,RST,ACK,FIN,URG \ -m limit --limit 5/minute -j LOG --log-level 1 --log-prefix "XMAS-PSH:" $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags ALL SYN,RST,ACK,FIN,URG -j DROP $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags ALL NONE -m limit \ --limit 5/minute -j LOG --log-level 1 --log-prefix "NULL_SCAN:" $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags ALL NONE -j DROP $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags SYN,RST SYN,RST -m limit \ --limit 5/minute -j LOG --log-level 5 --log-prefix "SYN/RST:" $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags SYN,RST SYN,RST -j DROP $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags SYN,FIN SYN,FIN -m limit \ --limit 5/minute -j LOG --log-level 5 --log-prefix "SYN/FIN:" $IPTABLES -A check-flags -p tcp --tcp-flags SYN,FIN SYN,FIN -j DROP # Apply and add invalid states to the chains einfo "Applying chains to INPUT" $IPTABLES -A INPUT -m state --state INVALID -j DROP $IPTABLES -A INPUT -j icmp_allowed $IPTABLES -A INPUT -j check-flags $IPTABLES -A INPUT -i lo -j ACCEPT $IPTABLES -A INPUT -j allow-ssh-traffic-in $IPTABLES -A INPUT -j allowed-connection einfo "Applying chains to FORWARD" $IPTABLES -A FORWARD -m state --state INVALID -j DROP $IPTABLES -A FORWARD -j icmp_allowed $IPTABLES -A FORWARD -j check-flags $IPTABLES -A FORWARD -o lo -j ACCEPT $IPTABLES -A FORWARD -j allow-ssh-traffic-in $IPTABLES -A FORWARD -j allow-www-traffic-out $IPTABLES -A FORWARD -j allowed-connection einfo "Applying chains to OUTPUT" $IPTABLES -A OUTPUT -m state --state INVALID -j DROP $IPTABLES -A OUTPUT -j icmp_allowed $IPTABLES -A OUTPUT -j check-flags $IPTABLES -A OUTPUT -o lo -j ACCEPT $IPTABLES -A OUTPUT -j allow-ssh-traffic-out $IPTABLES -A OUTPUT -j allow-dns-traffic-out $IPTABLES -A OUTPUT -j allow-www-traffic-out $IPTABLES -A OUTPUT -j allowed-connection #Allow client to route through via NAT (Network Address Translation) $IPTABLES -t nat -A POSTROUTING -o $IINTERFACE -j MASQUERADE eend $? } start() { ebegin "Starting firewall" if [ -e "${FIREWALL}" ]; then restore else einfo "${FIREWALL} does not exists. Using default rules." rules fi eend $? } stop() { ebegin "Stopping firewall" $IPTABLES -F $IPTABLES -t nat -F $IPTABLES -X $IPTABLES -P FORWARD ACCEPT $IPTABLES -P INPUT ACCEPT $IPTABLES -P OUTPUT ACCEPT eend $? } showstatus() { ebegin "Status" $IPTABLES -L -n -v --line-numbers einfo "NAT status" $IPTABLES -L -n -v --line-numbers -t nat eend $? } panic() { ebegin "Setting panic rules" $IPTABLES -F $IPTABLES -X $IPTABLES -t nat -F $IPTABLES -P FORWARD DROP $IPTABLES -P INPUT DROP $IPTABLES -P OUTPUT DROP $IPTABLES -A INPUT -i lo -j ACCEPT $IPTABLES -A OUTPUT -o lo -j ACCEPT eend $? } save() { ebegin "Saving Firewall rules" $IPTABLESSAVE > $FIREWALL eend $? } restore() { ebegin "Restoring Firewall rules" $IPTABLESRESTORE < $FIREWALL eend $? } restart() { svc_stop; svc_start } showoptions() { echo "Usage: $0 {start|save|restore|panic|stop|restart|showstatus} " echo "start) will restore setting if exists else force rules" echo "stop) delete all rules and set all to accept" echo "rules) force settings of new rules" echo "save) will store settings in ${FIREWALL}" echo "restore) will restore settings from ${FIREWALL}" echo "showstatus) Shows the status" } |
|
||||
|
Vài lời khuyên khi tạo firewall:
Tạo chính sách firewall trước khi thử cài đặ Cố gắng giữ nó đơn giản Biết những giao thức nào hoạt động (đọc các RFC (Request For Comments) liên quan) Nhớ rằng firewall cũng chỉ là phần mềm và chạy bằng root. Kiểm tra firewall Nếu bạn nghĩa rằng iptables khó hiểu hoặc mất thời gian thiết lập, bạn có thể dùng Shorewall. Về cơ bản nó dùng iptables để phát sinh các quy tắc của firewall, nhưng nó tập trung vào quy tắc, không phải giao thức. Squid là một proxy server rất mạnh. Nó có thể lọc lưu thông theo thời gian, theo biểu thức chính quy trên đường dẫn/URI, theo địa chỉ IP xxxồn và đích, theo domain, browser, username được dùng để xác thực, MIME type, và số cổng (giao thức). Có lẽ tôi còn quên một số tính năng, nhưng khó có thể đề cập toàn bộ danh sách tại đây. Trong ví dụ sau, tôi sẽ thêm bộ lọc banner thay vì lọc các trang khiêu dâm. Lý do là Gentoo.org không đáng được liệt kê như là một trang web khiêu dâm. Và tôi không muốn phí thời gian tìm dùm bạn vài trang web khiêu dâm tốt. Trong ví dụ này, chính sách là: Lướt web (HTTP/HTTPS) được phép trong giờ làm việc (T2-T6 8-17 giờ và T7 8-13 giờ), nhưng nếu nhân viên ở lại trễ, họ nên làm việc, không phải lướt web Lấy tập tin về là không được phép (.exe, .com, .arj, .zip, .asf, .avi, .mpg, .mpeg, ...) Chúng ta không thích banner, chúng được lọc bỏ và thay bằng gif trong suốt (đây là nơi dành cho sự sáng tạo của bạn!). Mọi kết nối khác đến/từ Internet đều bị từ chối. Phần này được thực hiện trong 4 bước rất dễ sau. # Bind to a ip and port http_port 10.0.2.1:3128 # Standard configuration hierarchy_stoplist cgi-bin ? acl QUERY urlpath_regex cgi-bin \? no_cache deny QUERY # Add basic access control lists acl all src 0.0.0.0/0.0.0.0 acl manager proto cache_object acl localhost src 127.0.0.1/255.255.255.255 # Add who can access this proxy server acl localnet src 10.0.0.0/255.255.0.0 # And ports acl SSL_ports port 443 acl Safe_ports port 80 acl Safe_ports port 443 acl purge method PURGE # Add access control list based on regular # expressions within urls acl archives urlpath_regex "/etc/squid/files.acl" acl url_ads url_regex "/etc/squid/banner-ads.acl" # Add access control list based on time and day acl restricted_weekdays time MTWHF 8:00-17:00 acl restricted_weekends time A 8:00-13:00 acl CONNECT method CONNECT #allow manager access from localhost http_access allow manager localhost http_access deny manager # Only allow purge requests from localhost http_access allow purge localhost http_access deny purge # Deny requests to unknown ports http_access deny !Safe_ports # Deny CONNECT to other than SSL ports http_access deny CONNECT !SSL_ports # My own rules # Add a page do be displayed when # a banner is removed deny_info NOTE_ADS_FILTERED url_ads # Then deny them http_access deny url_ads # Deny all archives http_access deny archives # Restrict access to work hours http_access allow localnet restricted_weekdays http_access allow localnet restricted_weekends # Deny the rest http_access deny all Kế tiếp điền vào tập tin bạn không muốn người dùng lấy về. Tôi thêm các tập tin zip, viv, exe, mp3, rar, ace, avi, mov, mpg, mpeg, au, ra, arj, tar, gz và z. \.[Zz][Ii][pP]$ \.[Vv][Ii][Vv].* \.[Ee][Xx][Ee]$ \.[Mm][Pp]3$ \.[Rr][Aa][Rr]$ \.[Aa][Cc][Ee]$ \.[Aa][Ss][Ff]$ \.[Aa][Vv][Ii]$ \.[Mm][Oo][Vv]$ \.[Mm][Pp][Gg]$ \.[Mm][Pp][Ee][Gg]$ \.[Aa][Uu]$ \.[Rr][Aa]$ \.[Aa][Rr][Jj]$ \.[Tt][Aa][Rr]$ \.[Gg][Zz]$ \.[Zz]$ Chú ý rằng [] với chữ hoa và chữ thường cho từng ký tự. Làm vậy để không ai có thể lừa bộ lọc bằng cách dùng tập tin AvI thay vì avi Kế tiếp chúng ta thêm biểu thức chính quy để xác định banner. Bạn có lẽ cần sáng tạo nhiều hơn thế này: /adv/.*\.gif$ /[Aa]ds/.*\.gif$ /[Aa]d[Pp]ix/ /[Aa]d[Ss]erver /[Aa][Dd]/.*\.[GgJj][IiPp][FfGg]$ /[Bb]annerads/ /adbanner.*\.[GgJj][IiPp][FfGg]$ /images/ad/ /reklame/ /RealMedia/ads/.* ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ] ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ] ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ]. ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ]. ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ]. ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ]. ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ]. adbot\.com /ads/.*\.gif.* _ad\..*cgi /Banners/ /SmartBanner/ /Ads/Media/Images/ ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ] ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ] ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ] ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ] ^http://www2\.burstnet\.com/gifs/ ^[Thành viên phải đăng ký mới xem được link này. ] ^http://www\.altavista\.com/av/gifs/ie_horiz\.gif Phần cuối cùng là hiển thị tập tin này khi banner bị loại bỏ. Đây có thể là một nửa tập tin html với ảnh gif trong suốt 4x4. <HTML> <HEAD> <META HTTP-EQUIV="REFRESH" CONTENT="0; URL=http://localhost/images/4x4.gif"> </HEAD> <BODY> |
|
||||
|
Add filtered!
Đừng đóng <HTML> <BODY>. Squid sẽ làm điều đó. Như bạn thấy, Squid có nhiều tiềm năng và rất hiệu quả để lọc và làm proxy. Thậm chí có thể dùng Squid proxy trên những mạng rất lớn. Cấu hình liệt kê ở trên hầu hết chỉ thích hợp cho mạng cỡ nhỏ từ 1-20 người dùng. Nhưng kết hợp với bộ lọc packet (iptables) và gateway ứng dụng (Squid) có lẽ là giải pháp tốt nhất, ngay cả khi Squid nằm ở một nơi an toàn và không ai có thể truy cập từ bên ngoài. Chúng ta vẫn cần quan tâm đến các cuộc tấn công từ bên trong. Giờ bạn phải cấu hình browser để dùng proxy. Gateway sẽ chặn những người dùng truy cập trực tiếp ra bên ngoài, chỉ cho phép dùng proxy. Với Mozilla, có thể điều chỉnh trong Edit->Preferences->Advanced->Proxies. Cũng có thể thực hiện trong suốt bằng iptables để chuyển tất cả lưu thông bên ngoài vào Squid proxy. Có thể thực hiện bằng cách thêm rule forwarding/prerouting trên gateway: # iptables -t nat -A PREROUTING -p tcp --dport 80 -j DNAT --to proxyhost:3128 # iptables -t nat -A PREROUTING -p tcp --dport 443 -j DNAT --to proxyhost:3128 Nếu proxy đang chạy trên máy lọc packet--mặc dù không nên, dù vẫn phải dùng nếu bạn không có đủ máy--hãy dùng target REDIRECT thay vì DNAT (REDIRECT chuyển hướng packet sang localhost). Chúng ta học được những điều sau: Firewall có thể có rủi ro trong chính bản thân nó. Firewall cấu hình sai còn tệ hơn không có firewall. Cách thiết lập gateway cơ bản và proxy trong suốt. Chìa khoá tạo firewall tốt là biết những giao thức nào cho phép dùng. Lưu lượng IP không chứa dữ liệu hợp lệ, vd các gói ICMP, có thể chứa những thông tin nguy hiểm. Cách tránh SYN attack. Lọc lưu thông HTTP bằng cách loại bỏ những hình ảnh không tốt và virus. Kết hợp bộ lọc packet và gateway ứng dụng sẽ điều khiển tốt hơn. Giờ nếu bạn thật sự cần, hãy tạo firewall phù hợp với bạn. |
![]() |
| Thread Tools | |
| Display Modes | |
|
|
Similar Threads
|
||||
| Thread | Thread Starter | Forum | Replies | Last Post |
| Config Firewall trên CentOS | Lovelinux | Bảo mật trên CentOS | 0 | 09-07-2008 09:01 PM |